<
Trang chủ » Tri Thức Việt
Từ khóa Toàn văn
Vũ Trinh

Danh sĩ, luật gia Vũ Trinh cuối Lê, đầu Nguyễn, tự Duy Chu, hiệu Lai Sơn, Nguyên Hanh, Lan Trì Ngư Giả. Quê làng Xuân Lan, huyện Lương Tài, trấn Kinh Bắc (nay thuộc huyện Lương Tàitỉnh Bắc Ninh).

Năm Bính Ngọ (1786), 17 tuổi ông đỗ Hương tiến, làm Tri phủ Quốc Oai. Ít lâu được vời về triều, làm Tham chính sự ở nội các.

Khi vua Quang Trung đánh bại quân Thanh, triều Lê sụp đổ, ông lánh thân ở Hồ Sơn (vùng Hà Nam ngày nay) dạy học, soạn sách.

Nguyễn Ánh lên ngôi, ông được vời ra tham chính, nhận chức Thị Trung học sĩ. Năm 1804, ông xin từ chức nhưng không được. Sau làm đến Hữu tham tri bộ Hình ông đi sứ nhà Thanh năm 1809. Sau khi đi sứ về ông cùng Nguyễn Văn Thành, Trần Hựu hợp soạn bộ luật cho triều Nguyễn có tên Hoàng Việt luật lệ.

Năm Bính Tý (1816), ông bị liên luỵ trong vụ án Nguyễn Văn Thuyên (con Tổng trấn Nguyễn Văn Thành) vốn là học trò ông, ông lại có ý binh vực nên bị đày vào Quảng Nam, đến 12 năm sau (Mậu Tý 1828) mới được ân xá, ông trở về quê vài ngày thì bệnh mất, hưởng dương 59 tuổi.

Tác phẩm
 

  • Lan Trì kiến văn lục (Ngô Hoàng và Nguyễn Tử Kính hiệu đính, Hải Điền đề tựa)

  • Cung oán thi tập

  • Sứ Yên thi tập

  • Hoàng Việt luật lệ (hợp soạn)

Danh sĩ Ngô Hoàng viết bài tựa quyển Kiến văn lục ca tụng ông:

“Ông sẵn ôm tài chí kinh bang tế thế, song gặp thời ngang trái, mới lẫn tăm hơi chốn lều tranh (...) Tài học uẩn súc của ông thật hơn người nhiều”.

Hoàng Việt luật lệ hay luật Gia Long (22 quyển), do ông và Trần Hựu trực tiếp biên soạn dưới quyền chỉ đạo của Tổng tài Nguyễn Văn Thành (1757-1817). Sách in giấy Vũ Di Trung Quốc, sau khắc bản gỗ in ở Việt Nam. Trên đầu sách in tên bộ luật đề niên hiệu Gia Long thập nhị niên ban hành (1813).

Thứ đến có bài tựa của đương kim hoàng đế Gia Long. Cuối sách (tập 22) có in bài Sớ tấu dâng lên vua do Tổng tài Nguyễn Văn Thành viết.

Toàn văn bộ luật có mục lục như sau: (Bản dịch của Nguyễn Quyết Thắng).

HOÀNG VIỆT LUẬT LỆ

Mục lục quyển 1:

1. Các mục về luật

2. Các biểu đồ: 6 hành vi bất hợp pháp.

Lệ nạp tiền chuộc.

Chuộc tội trong trường hợp giết người, làm bị thương bởi vô lí.

Lãnh chịu giá chuộc tội vì già, tàn tật trong hạn đồ

Lãnh chịu giá chuộc vu khống

Năm hình luật khổ sai

Đồ dùng tra tấn, giam cầm

Y phục trong khi để tang

3. Luật lệ về y phục để tang

4. Lệ để phân biệt rõ về nghĩa 8 chữ

5. Giải thích những chỗ quan trọng của nghĩa luật

LUẬT và LỆ CỦA VUA VIỆT NAM QUYỂN I

CÁC MỤC VỀ LUẬT

Mục lục tên gọi luật lệ có 45 điều:

Điều 01: 5 hình luật khổ sai

02: 10 tội ác

03: 8 nghị

04: Người được nghị phạm tội

05: Ông bà người được nghị phạm tội

06: Quan chức phạm tội

07: Quan văn võ phạm tội công

08: Quan văn võ phạm tội tư

09: Quân nhân có sổ bộ phạm tội

10: Người phạm tội được giảm nhiều lần.

11. Thôi làm quan đúng phép

12. Phạm tội trước khi làm quan

13: Đương sai mất tên gọi

14: Gia thuộc của người tội lưu, tù

15: Tội không được tha theo ân xá bình thường

16: Trên đường đến chỗ lưu, gặp dịp tha

17: Người phạm tội còn phải ở nhà nuôi dưỡng cha mẹ

18: Quan coi thiên văn phạm tội

19: Thợ thủ công, nhạc sĩ cấu kết, phụ nữ phạm tội

20: Người mắc tội lưu, đồ lại phạm tội

21: Nhận giá tiền chuộc đối với người già, trẻ em, người tàn phế

22: Khi phạm tội chưa già, tàn tật

23: Tịch thu trả lại của đút lót

24: Người phạm tội tự thú trước pháp luật

25: Phát giác hai tội một lúc, xử theo tội nặng

26: Người phạm tội cùng trốn

27: Quan đồng liêu phạm tội công

28: Lầm lẫn trong việc công

29: Cùng phạm tội nhưng chia thủ, tùng

30: Người phạm bị phát giác lúc bỏ trốn

31: Thân thuộc cùng chứa chấp che giấu

32: Xử chém quân nhân làm phản

33: Người ngoại quốc phạm tội

34: Điều khoản của đạo luật có tên tội riêng

35: Điều lệ tăng giảm tội

36: Sự diễn đạt bằng câu: Xa giá của vua

37: Sự diễn đạt bằng câu: ông bà trong vòng thân thuộc

38: Sự diễn đạt bằng câu: Cùng đồng đội

39: Sự diễn đạt bằng câu: Giám lâm, Chủ thủ

40: Sự diễn đạt bằng câu: Một ngày gồm 100 khắc.

41: Sự diễn đạt bằng câu: Đạo sĩ, nữ quan

42: Xử tội theo luật mới ban

43: Xử tội không có điều chính

44: Địa phương lưu đồ

45: Sung vào lính địa phương

Mục lục luật về quan lại: Có 27 điều:

A. Chế độ quan chức gồm 13 điều:

46: Quan viên được tập ấm

47: Vào làm quan chuyên tự tiên tuyển quan theo ý mình

48: Quan Văn không được phong chức Công và Hầu

49: Lạm đặt quan lại để dùng

50: Đeo tín bài chỉ chức việc

51: Cống Cử những người không xứng đáng

52: Cử dùng những quan lại đã phạm lỗi

53: Tự tiện rời khỏi chức việc

54: Quan lại phó nhiệm quá hạn để làm việc riêng

55: Vô cớ không đến triều tham nghị, không ngồi xử ở pháp đình

56: Tự tiện giam quan dưới quyền mình

57: Gian đảng

58: Ca tụng đức vua và đại thần

B. Công chức thông dụng gồm 14 điều:

59: Đọc giảng luật và lệnh

60: Dâng thư lên vua trái lệnh

61: Bỏ phế làm hư lệnh vua và ấn tín

62: Dâng thư tâu việc phạm huý

63: Việc nên tâu lại không tâu

64: Đi sứ không về báo cáo lại

65: Làm trễ nãi văn thư quan

66: Chiếu xét văn quyển

67: Khám xét kĩ quyển tông (danh bộ)

68: Thay thế đồng liêu phán án hoặc kí tên

69: Thêm bớt văn thư quan

70: Khoá cất ấn tín

71: Quên đóng ấn tín

72: Tự tiện dùng loại ấn tín điều binh

Mục lục về dân có 66 điều:

A. Việc dân, có 11 điều:

73: Thường dân lấy đăng bạ làm chỗ ổn định

74: Giấu nhân khẩu không đăng bạ

75: Cất riêng am viện và riêng bộ Tăng Đạo

76: Lập đích tử sái pháp

77: Nhặt nuôi con trai, con gái bơ vơ

78: Thuế điền thổ và xâu dịch không đồng đều

79: Sai khiến định phu không công bằng

80: Trốn lánh xâu dịch

81: Đem bộ dân phu dịch và thợ về làm việc tư

82: Chia gia tài gia đình khác danh bộ

83: Ti ấu tự tiện dùng của cải

B. Ruộng, nhà, có 10 điều:

84: Dối giấu thuế ruộng

85: Kiểm tra tại chỗ thất thoát thuế ruộng bởi thiên tai

86: Ruộng đất của công thần

87: Bán trộm ruộng, nhà

88: Mua đất ruộng mà người ta giao quyền tài phán cho mình

89: Bán ruộng, nhà có thế chuộc

90: Cày cấy trộm nơi ruộng, vườn của quan, dân

91: Bỏ phế làm hư dụng cụ cấy, trồng

92: Tự tiện ăn dưa quả trong ruộng, vườn người ta

93: Riêng mượn xe thuyền của quan

C. Hôn nhân có 16 điều:

94: Hôn nhân nam nữ

95: Cấm cho mướn vợ và con gái

96: Mất thứ bậc thê và thiếp

97: Đuổi rể và gả con gái

98: Cưới gả đang lúc cư tang

99: Cưới gả đang lúc cha mẹ ở tù

100: Cưới người cùng dòng họ

101: Cưới giữa tôn trưởng và bậc dưới

102: Cưới người thân thuộc làm thê thiếp

103: Cưới phụ nữ bộ dân làm thê thiếp

104: Cưới đàn bà con gái đang trốn thoát

105: Cưỡng chiếm con gái, phụ nữ nhà lành làm vợ

106: Tăng, Đạo cưới vợ

107: Cưới gả giữa nhà lành và người tầm thường

108: Bỏ vợ

109: Cưới gả sai luật, chủ hôn, người làm mai bị phạt

D. Thương khố, có 22 điều:

110: Thu lúa thuế trễ hạn

111: Thu quá nhiều số lúa thuế

112: Ẩn giấu tiêu xài thuế lúa, đồ vật

113: Thâu nạp thuế lúa

114: Xuất thiếu mà chứng nhận đủ chu sa

115: Xài riêng số lương, tiền phụ dư

116: Mượn riêng lương, tiền

117: Mượn riêng đồ của quan

118: Du di thu, nạp

119: Cửa hàng cần, thuê dịch gian dối

120: Mạo chi lương quan

121: Coi xét qua lại lương, tiền

122: Thương khố không hay bị trộm

123: Giữ chi lương, tiền và tự ý mở thư nhà nước

124: Xuất, thu vật nhà nước trái phép

125: Gây khó khăn trong việc thu chi

126: Bạc, vàng gởi đi phải giữ đúng số tuổi

127: Làm hư hao tài vật trong thương khố

128: Chuyển, giải vật nhà nước

129: Nghị xử phạt tội ăn đút lót không đúng mức

130: Quản lí giữ gìn quan vật khi đang làm quan

131: Giấu, chiếm gian đối gia sản bị nhập quan

Đ. Hạn thuế, có 2 điều:

132: Trốn thuế

133: Thương buôn hàng hải trốn thuế hàng hóa

E. Cho vay tiền, có 3 điều:

134: Trái với việc cấm thủ lợi

135: Tiêu xài tài sản mà mình nhận gởi của người

136: Nhặt được của rơi

Mục lục luật về Lễ có 26 điều:

A. Tế tự, có 6 điều:

139: Tế hưởng

140: Làm hư đàn tế trong đại tế

141: Thần linh được dâng hiến tế

142: Lăng tẩm của các đời vua

143: Sự bất kính khinh lờn đối với thần linh

144: Cấm đồng bóng, tà thuật

B. Nghi chế, có 20 điều:

145: Điều chế thuốc men cho vua

146: Xe, y phục, đồ dùng của vua

147: Thu cất sách cấm

148: Y phục, đồ vật vua cho

149: Lỡ quên việc chúc tụng lễ lược trong triều

150: Mất nghi thức

151: Mất thứ tự tâu đáp đối với vua

152: Gây khó khăn cho người triều kiến

153: Dâng thư trình tâu sự việc

154: Ngăn cấm việc đón đưa

155: Nhân viên công sai khinh thường trưởng quan

156: Nhà cửa, y phục sái luật

157: Bổn phận Tăng, Đạo lạy cha mẹ

158: Quên mất việc xem điềm trời

159: Thuật sĩ nói càn việc hoạ phúc

160: Giấu tang cha mẹ, vợ

161: Bỏ nhiệm vụ săn sóc cha mẹ già

162: Việc chôn cất

163: Uống rượu lễ trong làng

164: Hạn chế việc gia đình

Mục lục luật về quân, có 58 điều:

A. Canh gác nơi vua ở, có 16 điều:

165: Tự tiện vào cửa Thái miếu

166: Tự tiện vào bên trong cửa cung điện

167: Quân túc vệ người thủ vệ tự thay thế nhau

168: Vi phạm, trễ nãi khi theo hộ giá

169: Đi thẳng trên lối vua đi

170: Thợ và công nhân thay nhau làm việc trong nội phủ

171: Làm việc trong cung điện xong không chịu trở về

172: Ra vào liền liền nơi cửa cung điện

173: Đề phòng cửa nẻo đối với nội sứ ra vào

174: Nhắm vào cung điện mà bắn tên

175: Vũ khí của người túc vệ

176: Cấm sung vào quân túc vệ người bị xử tội

177: Đi băng ngang vào đám rước

178: Cửa nơi hành cung

179: Vượt qua thành vua

180: Khoá cửa cấm

B. Việc quân chính, có 20 điều:

181: Tự tiện điều động quan quân

182: Thân báo quân vụ

183: Phi báo tình hình quân sự

184: Tiết lộ đại sự của quân đội

185: Dự trữ đầy đủ quân khí cho lính biên phòng

186: Lầm lẫn và tai nạn trong quân sự

187: Đi đánh giặc mà trễ hạn

188: Quân nhân thế địch

189: Chủ tướng không cố thủ

190: Thả cho lính cướp bóc

191: Không thao luyện quân sĩ

192: Gây biến động cho lương dân

193: Lén bán quân khí

194: Bỏ phế phá hư quân khí

195: Giấu riêng những quân khí bị cấm

196: Buông lơi cho lính nghỉ việc

197: Công hầu dùng quan quân làm việc tư

198: Lính tùng chinh, thủ ngự đào ngũ

199: Ưu đãi, thương giúp thân thuộc quân nhân

200: Cấm ban đêm ra ngoài

C. Đồn canh xét trên đất trên sông, có 5 điều:

201: Lén vượt, giả mạo vượt qua trạm xét trên bộ, trên sông

202: Trá mạo cấp giấy thông hành

203: Trạm gác trên bộ, trên sông làm khó dễ

204: Xét hỏi bọn dọ thám

205: Lén ra khỏi biên giới và trái lệnh ra cửa khẩu

D. Chăn nuôi, chuồng trại, có 5 điều:

206: Không huấn luyện tập dợt ngựa quan

207: Đánh giết ngựa trâu

208: Súc sản cắn đạp người ta

209: Giấu bớt súc sản của quan sinh đẻ

210: Lén mượn súc sản của quan

Đ. Bưu dịch, có 12 điều:

211: Đưa tống công văn

212: Chận lấy những công văn đóng ấn dán kĩ

213: Trạm dịch hư nát

214: Bắt lính trạm dịch làm việc tư

215: Chi tiền đi đường nhiều hơn tiền cấp

216: Văn thư cần phải giao bằng chạy ngựa mà không cấp ngựa

217: Làm chậm công việc cần làm

218: Chiếm thượng phòng nơi trạm xá ban đêm

219: Bắt dân phu khiêng kiệu vào việc riêng

220: Đưa về nhà thân thuộc nơi làng cũ các quan chết vì bệnh

221: Thừa sai chuyển mướn người khác làm

222: Cỡi trên thuyền, xe, súc sản của quan có phụ đem theo đồ dùng riêng

Mục lục về Hình, cộng có 176 điều:

1. Giặc trộm, có 28 điều:

223: Mưu phản đại nghịch

224: Âm mưu gây rối loạn

225: Tạo những lời nói tà sách tà yêu

226: Ăn cắp đồ vua dùng trong đại tế thần

227: Ăn cắp chiếu chỉ của vua

228: Ăn cắp ấn tín

229: Ăn trộm tài vật trong nội phủ

230: Ăn trộm chìa khoá cổng thành

231: Ăn trộm quân khí

232: Ăn trộm cây lớn, cây nhỏ trong vườn lăng

233: Giám thủ tự ăn trộm lương tiền trong thương khố

234: Người thường ăn trộm lương tiền trong thương khố

235: Ăn trộm táo bạo

236: Cướp tù nhân

237: Sang đoạt giữa ban ngày

238: Ăn trộm, ăn cắp vặt

239: Ăn trộm ngựa, trâu, súc sản

240: Ăn trộm lúa thóc ngoài đồng

241: Ăn trộm lẫn nhau trong thân thuộc

242: Doạ nạt người ta để lấy của

243: Lừa dối quan ti mà lấy của

244: Cướp người mua người bằng lối ăn cướp

245: Đào mả

246: Ban đêm xâm nhập vào nhà người một cách vô cớ

247: Chủ chứa oa trữ trộm cắp

248: Cùng mưu đi ăn trộm

249: Lấy công khai hay lấy cắp đều là ăn trộm

250: Cạo bỏ chữ xâm

2. Nhân mạng, có 20 điều:

251: Mưu giết người

252: Mưu giết sứ nhà vua và bản quản quan trưởng

253: Mưu giết ông bà, cha mẹ

254: Giết chết gian phu

255: Mưu giết cha mẹ của người chồng cũ

256: Giết ba mạng người cùng một nhà

257: Cắt những bộ phận sống của con người

258: Nuôi chế những chất độc để giết người

259: Đánh lộn và cố giết người

260: Lấy y phục, thực phẩm của người

261: Làm chết bị thương người bởi vui chơi, bởi lầm lỡ, bởi ngộ sát

262: Chồng đánh chết thê thiếp có tội

263: Giết cháu con và nô tì mưu cầu nhờ vã người

264: Bắn cung tên làm người bị thương

265: Ngựa, xe làm người bị thương

266: Thầy thuốc dở làm bị thương, chết người

267: Gài cung bẫy làm bị thương chết người

268: Dùng uy áp bức người đến chết

269: Tôn trưởng hoà giải riêng với kẻ giết người

270: Cũng biết có mưu hại mình

3. Đánh lộn, có 22 điều:

271: Đánh lộn

272: Thời hạn bảo cô

273: Nổi giận gây gổ trong cung

274: Tôn thất thân thuộc bị đánh

275: Đánh sứ vua và bản quan, trường quan

276: Phụ tá chức vụ dưới quyền đánh trưởng quan

277: Thượng ti quan và quan dưới quyền cùng đánh nhau

278: Quan cửu phẩm trở lên đánh trưởng quan

279: Chống cự, đánh người đến bắt

280: Đánh thầy học

281: Dùng uy lực khống chế trói người

282: Kẻ lành người hèn cùng đánh nhau

283: Nô tì đánh gia trưởng

284: Thê thiếp đánh chồng

285: Trong giòng họ thân thuộc đánh nhau

286: Đánh từ đại công trở xuống trưởng

287: Đánh tôn trưởng trong vòng thân tộc

288: Đánh ông bà, cha mẹ

289: Thê thiếp cùng đánh với bà con bên chồng

290: Đánh vợ, con của chồng trước

291: Thê thiếp đánh cha mẹ của người chồng đã chết

292: Ông bà bị đánh

4. Mắng nhiếc, có 8 điều:

293: Mắng người

294: Mắng sứ vua và bản quan, trưởng quan

295: Phụ tá chức vụ dưới quyền mắng trưởng quan

296: Nô tì mắng gia trưởng

297: Mắng ông bà, cha mẹ

299: Thê thiếp mắng bà con tôn trưởng bên chồng

300: Thế thiếp mắng cha mẹ của người chồng đã chết.

5. Kiện thưa, có 11 điều:

301: Vượt kiện lên toà cấp trên

302: Gởi thư nặc danh thưa tội của người

303: Cáo trạng không được thụ lí

304: Cho phép kiện thưa được đổi đi chỗ khác

305: Vu cáo

306: Liên can đến người dưới mà phạm đến nghĩa cả

307: Cháu con sái phạm lời răn dạy của ông bà

308: Kẻ đang ở tù không được thưa kiện người khác

309: Xúi giục người thưa kiện

310: Quân nhân và dân thường hẹn nhau giải quyết thưa kiện

311: Quan lại kiện gia nhân tố cáo mình

6. Nhận của đút lót, có 9 điều:

312: Quan lại nhận của, tiền

313: Bị buộc tội theo tang vật

314: Nhận của tiền sau khi xong việc

315: Quan lại được phép nhận tài vật

316: Có việc dùng tiền của xin nhờ

317: Đang làm quan ép mượn hàng hoá tài sản của người

318: Gia nhân xin xỏ

319: Nhân tội công mà được giảm bớt

320: Cất giữ cẩn thận tang vật ăn trộm

7. Trá ngụy, có 11 điều:

312: Làm dối chiếu lệnh vua

322: Trá ngụy truyền chiếu vua

323: Đối với lệnh vua mà cho là không thực

324: Ngụy tạo ấn tín, sách luật đương thời

325: Lén đúc tiền cong

326: Giả dạng là quan chức

327: Trá xứng là quan chức nội sứ

328: Trá xưng người hầu cận vua để làm chuyện riêng

329: Trá làm điềm lành

330: Trá làm bệnh nặng gần chết, bị thương để trốn việc

331: Trá dụ dỗ người làm chuyển sái luật

8. Phạm gian, có 9 điều:

332: Phạm gian

333: Dung túng thê thiếp phạm gian dâm

334: Thân thuộc cùng phạm gian dâm

335: Vu khống cha chồng gian dâm

336: Nô tì, người làm theê gian dâm với vợ gia trưởng

337: Gian dâm với con gái, đàn bà bộ dân

338: Người để tang phạm gian dâm với Tăng, Đạo

339: Người lành gian dân với kẻ thấp hèn

340: Quan lại ở đêm với con hát

9. Tạp phạm, có 11 điều:

341: Phá hư Thân minh đình

342: Cấp thuốc cho thợ thủ công, quân sĩ bệnh

343: Đánh bạc

344: Yêm, hoạn quan

345: Phú thác việc công

346: Việc tư và việc công

347: Mất phòng bị lửa cháy

348: Ném lửa cố ý đốt nhà cửa người ta

349: Bày trò tạp kịch

350: Trái lệnh

351: Những việc không nên làm

10. Bắt câu lưu, có 8 điều:

352: Người có nhiệm vụ sai bắt tội nhân

353: Tội nhân chống cự khi bị bắt

354: Tù trốn khỏi nhà giam và phản đối giam, đang trốn

355: Tội lưu đồ bỏ trốn

356: Giữ lại tù nhân tội đồ

357: Coi tù không cẩn thận bị sẩy tù

358: Biết tình mà chứa giấu tội nhân

359: Thời hạn bắt giặc trộm

11. Phán quyết án lệnh, có 29 điều:

360: Tù phải giam cấm nhưng không giam cấm

361: Cố xét khám người bình thường

362: Cấm lâu dài

363: Đối đãi tàn tệ với tù nhân

364: Cho người tù dao nhọn để họ trốn thoát

365: Giám tù, dạy tù nhân phản đối làm khác lạ

366: Đồ mặc, lương của tù

367: Công thần nên cấm thân nhân đi xem

368: Tử tù xúi người tự sát

369: Già trẻ không khảo tra

370: Xét án đình bỏ tù chờ đối chất

371: Y cáo trạng xét án

372: Người nguyên cáo xong việc không được thả về

373: Người ở tù vu cáo kẻ khác

374: Quan ti thêm bớt số tội nhân

375: Biện minh oan uổng

376: Hữu ti giết tù các bực

377: Xét nghiệm chết vì bị thương không đúng sự thật

378: Giết phạt không đúng pháp

379: Trưởng quan sai dùng người có tội

380: Xử tội dẫn luật lệnh

381: Người ở tù tự nhận lỗi

382: Trước khi được ân xá

383: Nghe được ân xá mà cố phạm

384: Tù đồ không chịu làm việc

385: Đàn bà phạm tội

386: Tử tù phúc tâu chờ đáp

387: Xử tội không đúng

388: Lại điển thay người viết lời nhận tội

Mục lục luật về Công, có 10 điều:

1. Xây cất, có 6 điều:

389: Tự tiện tạo tác

390: Lãng phí vào xây dựng không đủ tiền bù đắp

391: Tạo tác không đúng phép

392: Mạo phá các vật có giá trị

393: Sửa sang kho lẫm

394: Quan lại hữu ti không đến quan sảnh

2. Đê điều, có 4 điều:

395: Lén làm đê vỡ

396: Không sửa sang đê điều, sái lúc

397: Xâm chiếm lòng lề đường

398: Sửa lại cầu cống đường sá

Tổng kết có tất cả 398 điều luật lệ


©2022 Công ty Cổ phần Tin học Lạc Việt